Đặc điểm hoá lý của vật liệu chitosan, biochar và vật liệu tổ hợp chitosan – biochar và ứng dụng trong xử lý Metyl Orange trong dung dịch
Đặc tính bề mặt và thành phần hóa học của ba loại vật liệu được so sánh trong nghiên cứu bao gồm: chitosan từ vỏ tôm, biochar từ vỏ trấu và vật liệu tổng hợp chitosan-biochar nhằm đánh giá các đặc tính lý hóa của chúng. Các phương pháp phân tích bao gồm SEM để quan sát cấu trúc bề mặt, EDX để xác đ...
Saved in:
| Main Authors: | , , |
|---|---|
| Format: | Article |
| Language: | Vietnamese |
| Published: |
Can Tho University Publisher
2025-08-01
|
| Series: | Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ |
| Subjects: | |
| Online Access: | https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/6869 |
| Tags: |
Add Tag
No Tags, Be the first to tag this record!
|
| Summary: | Đặc tính bề mặt và thành phần hóa học của ba loại vật liệu được so sánh trong nghiên cứu bao gồm: chitosan từ vỏ tôm, biochar từ vỏ trấu và vật liệu tổng hợp chitosan-biochar nhằm đánh giá các đặc tính lý hóa của chúng. Các phương pháp phân tích bao gồm SEM để quan sát cấu trúc bề mặt, EDX để xác định thành phần hóa học, BET để đo diện tích bề mặt và FT-IR để xác định các nhóm chức hóa học. Kết quả cho thấy diện tích bề mặt BET của chitosan-biochar (108,0 m²/g) thấp hơn biochar (115,6 m²/g) nhưng cao hơn chitosan (9,86 m²/g). Tất cả các vật liệu đều có bề mặt xốp với bán kính lỗ rỗng trung bình từ 2,26 nm đến 2,34 nm. Phổ EDX cho thấy chitosan chủ yếu chứa C và O, trong khi chitosan-biochar còn có Si và N. FT-IR xác nhận sự hiện diện của nhóm chức C–N và N–H ở chitosan-biochar, trong khi biochar có thêm nhóm C=C, C–O–C, Si–O–Si. SEM chỉ ra chitosan và chitosan-biochar có bề mặt vô định hình, trong khi biochar có cấu trúc lỗ xốp. Thí nghiệm hấp phụ Methyl Orange cho thấy chitosan-biochar hiệu quả hơn trong loại bỏ MO ở pH ~3, khối lượng
0,2 g và thời gian 240 phút.
|
|---|---|
| ISSN: | 1859-2333 2815-5599 |