Tận dụng nước thải sinh hoạt sau xử lý bằng công nghệ bùn hoạt tính để nuôi vi tảo Spirulina platensis
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ, trong đó, nitrogen tồn tại dưới dạng ammonium và nitrate. Hàm lượng nitrogen cao trong nước thải là nguyên nhân gia tăng các hợp chất có hại cho động vật thủy sinh và con người. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải...
Saved in:
| Main Authors: | , , |
|---|---|
| Format: | Article |
| Language: | Vietnamese |
| Published: |
Can Tho University Publisher
2025-04-01
|
| Series: | Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ |
| Subjects: | |
| Online Access: | https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/6504 |
| Tags: |
Add Tag
No Tags, Be the first to tag this record!
|
| Summary: | Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ và vô cơ, trong đó, nitrogen tồn tại dưới dạng ammonium và nitrate. Hàm lượng nitrogen cao trong nước thải là nguyên nhân gia tăng các hợp chất có hại cho động vật thủy sinh và con người. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước thải sinh hoạt bằng mô hình bể bùn hoạt tính kết hợp giá bám hoạt động theo mẻ. Với nước thải trước xử lý có COD trung bình là 437,33 mg/L, BOD5 279,13 mg/L, SS 84,29 mg/L, và NH4+ 31,87 mg/L thì hiệu suất xử lý của mô hình đạt lần lượt là 93,17%, 89,53%, 88,96% và 97,61%. Nước thải sau khi được xử lý có nồng độ NO3- cao (100,57 mg/L) nên được tiếp tục tận dụng để nuôi vi tảo xoắn Spirulina platensis. Sau 3 ngày nuôi cấy trong nước thải đã qua xử lý, kết quả cho thấy với mật độ vi tảo chủng vào nước thải là 40×103 cá thể/mL (ct/mL) hoặc 20×103 ct/mL thì hiệu suất xử lý NO3- đều đạt 100% với sinh khối vi tảo thu được lần lượt là 48,07×103 ct/mL và 30,44×103 ct/mL. Nước thải sau khi xử lý và nuôi vi tảo có các chỉ tiêu như pH, COD, BOD5, SS, NH4+ và NO3- đạt loại A theo QCVN 14:2008/BTNMT.
|
|---|---|
| ISSN: | 1859-2333 2815-5599 |