Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định một số đặc điểm sinh học quần đàn của loài cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021, với 1.834 mẫu được thu thập từ nghề đáy và lưới kéo đáy. Kết quả cho thấy chiều dài khai thác tr...
Saved in:
| Main Authors: | , |
|---|---|
| Format: | Article |
| Language: | Vietnamese |
| Published: |
Can Tho University Publisher
2025-06-01
|
| Series: | Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ |
| Subjects: | |
| Online Access: | https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/6694 |
| Tags: |
Add Tag
No Tags, Be the first to tag this record!
|
| _version_ | 1849724026073645056 |
|---|---|
| author | Nguyễn Phước Triệu Phạm Quốc Huy |
| author_facet | Nguyễn Phước Triệu Phạm Quốc Huy |
| author_sort | Nguyễn Phước Triệu |
| collection | DOAJ |
| description | Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định một số đặc điểm sinh học quần đàn của loài cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021, với 1.834 mẫu được thu thập từ nghề đáy và lưới kéo đáy. Kết quả cho thấy chiều dài khai thác trung bình là 50,4±7,3 mm, tập trung từ 40 đến 50 mm. Phương trình sinh trưởng von Bertalanffy: Lt = 89,3×(1-e -0,99*(t-(-0,13))), tuổi tối đa ước tính tmax = 3,04 năm. Sự tương quan chiều dài và khối lượng: Wcá đực = 1E - 05*L2,93, R² = 0,85; Wcá cái = 2E - 05*L2,86, R² = 0,85. Mùa vụ sinh sản chính từ tháng 1-3 và từ tháng 8 - 10; chiều dài thành thục ban đầu Lm50= 42,6 mm. Quần thể đang được khai thác ở mức cân bằng: Z = 3,82/năm, M = 2,50/năm, F = 1,32/năm, E = 0,35. Quần đàn được bổ sung quanh năm, nhiều nhất vào tháng 3 và tháng 8. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho khoa học cho việc quản lý và khai thác hiệu quả nguồn lợi cá cơm Thái tại địa phương.
|
| format | Article |
| id | doaj-art-75691a420de44bc48d5f6d43ed4075ef |
| institution | DOAJ |
| issn | 1859-2333 2815-5599 |
| language | Vietnamese |
| publishDate | 2025-06-01 |
| publisher | Can Tho University Publisher |
| record_format | Article |
| series | Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ |
| spelling | doaj-art-75691a420de44bc48d5f6d43ed4075ef2025-08-20T03:10:52ZvieCan Tho University PublisherTạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ1859-23332815-55992025-06-0161310.22144/ctujos.2025.090Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng TàuNguyễn Phước Triệu0Phạm Quốc Huya:1:{s:5:"vi_VN";s:82:"Phân viện Nghiên cứu Hải sản phía Nam, Viện Nghiên cứu Hải sản";}Nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định một số đặc điểm sinh học quần đàn của loài cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu từ tháng 9/2020 đến tháng 8/2021, với 1.834 mẫu được thu thập từ nghề đáy và lưới kéo đáy. Kết quả cho thấy chiều dài khai thác trung bình là 50,4±7,3 mm, tập trung từ 40 đến 50 mm. Phương trình sinh trưởng von Bertalanffy: Lt = 89,3×(1-e -0,99*(t-(-0,13))), tuổi tối đa ước tính tmax = 3,04 năm. Sự tương quan chiều dài và khối lượng: Wcá đực = 1E - 05*L2,93, R² = 0,85; Wcá cái = 2E - 05*L2,86, R² = 0,85. Mùa vụ sinh sản chính từ tháng 1-3 và từ tháng 8 - 10; chiều dài thành thục ban đầu Lm50= 42,6 mm. Quần thể đang được khai thác ở mức cân bằng: Z = 3,82/năm, M = 2,50/năm, F = 1,32/năm, E = 0,35. Quần đàn được bổ sung quanh năm, nhiều nhất vào tháng 3 và tháng 8. Kết quả nghiên cứu là cơ sở cho khoa học cho việc quản lý và khai thác hiệu quả nguồn lợi cá cơm Thái tại địa phương. https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/6694Cá cơm Thái, Stolephorus dubiosus, sinh học, sinh trưởng, thành thục |
| spellingShingle | Nguyễn Phước Triệu Phạm Quốc Huy Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ Cá cơm Thái, Stolephorus dubiosus, sinh học, sinh trưởng, thành thục |
| title | Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| title_full | Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| title_fullStr | Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| title_full_unstemmed | Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| title_short | Đặc điểm sinh học quần đàn cá cơm Thái (Stolephorus dubiosus Wongratana, 1983) ở vùng biển tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu |
| title_sort | dac diem sinh hoc quan dan ca com thai stolephorus dubiosus wongratana 1983 o vung bien tinh ba ria vung tau |
| topic | Cá cơm Thái, Stolephorus dubiosus, sinh học, sinh trưởng, thành thục |
| url | https://ctujsvn.ctu.edu.vn/index.php/ctujsvn/article/view/6694 |
| work_keys_str_mv | AT nguyenphuoctrieu đacđiemsinhhocquanđancacomthaistolephorusdubiosuswongratana1983ovungbientinhbariavungtau AT phamquochuy đacđiemsinhhocquanđancacomthaistolephorusdubiosuswongratana1983ovungbientinhbariavungtau |