XÁC ĐỊNH ĐỒNG THỜI PARACETAMOL, CLOPHENIRAMINE MALEATE, CINARIZIN, LORATADINE VÀ CETIRIZINE HYDROCLORIDE TRONG CHẾ PHẨM CÓ NGUỒN GỐC TỪ DƯỢC LIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Bài báo này trình bày quá trình xây dựng phương pháp định lượng đồng thời paracetamol (PAR), clopheniramine maleate (CPM), cinarizin (CIN), loratadine (LOR) và cetirizine hydrocloride (CET) trong chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò PDA. Ph...
Saved in:
| Main Authors: | , , , |
|---|---|
| Format: | Article |
| Language: | English |
| Published: |
HUJOS
2025-03-01
|
| Series: | Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên |
| Subjects: | |
| Online Access: | https://jos.hueuni.edu.vn/index.php/hujos-ns/article/view/7601 |
| Tags: |
Add Tag
No Tags, Be the first to tag this record!
|
| Summary: | Bài báo này trình bày quá trình xây dựng phương pháp định lượng đồng thời paracetamol (PAR), clopheniramine maleate (CPM), cinarizin (CIN), loratadine (LOR) và cetirizine hydrocloride (CET) trong chế phẩm có nguồn gốc từ dược liệu bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với đầu dò PDA. Phương pháp phân tích được thực hiện ở điều kiện sắc ký: cột InertSustainTM C18 (250 mm × 4,6 mm, 5 μm); pha động là hỗn hợp hai kênh ACN (A) và 5 mM NaH2PO4 (pH = 2,3) (B) theo chương trình gradient; tốc độ dòng: 1,0 mL/phút; thể tích tiêm mẫu: 20 μL; nhiệt độ cột: 40 °C; Bước sóng phát hiện: PAR: 245 nm, CPM: 225 nm, CET: 230 nm, LOR: 254 nm và CIN: 253 nm. Phương pháp phân tích đã được thẩm định theo hướng dẫn của ICH và AOAC. Giới hạn phát hiện của PAR, CPM, CET, LOR, và CIN lần lượt là 2,00, 2,00, 1,75, 1,00 và 0,50 µg/mL. Quy trình đã được ứng dụng để phân tích 32 mẫu chế phẩm đông dược khác nhau thu thập trên thị trường.
|
|---|---|
| ISSN: | 1859-1388 2615-9678 |